11 khoản phụ cấp không tính thuế thu nhập cá nhân 2020

Việt Hoàng
02:36' PM-06, 06/01/2020
11 khoản phụ cấp không tính thuế thu nhập cá nhân 2020

Theo quy định tại Thông tư số 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính, nhiều khoản phụ cấp, trợ cấp được tính vào thu nhập chịu thuế và được xác định là thu nhập từ tiền lương, tiền công. Tuy nhiên, không phải phụ cấp nào cũng phải chịu thuế, dưới đây là toàn bộ phụ cấp không tính thuế thu nhập cá nhân 2020, người lao động cần biết để bảo vệ quyền lợi của bản thân.

Cụ thể, theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC, các khoản phụ cấp, trợ cấp sau đây không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân:

Một là, trợ cấp, phụ cấp ưu đãi hàng tháng và trợ cấp một lần theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công.

Hai là, trợ cấp hàng tháng, trợ cấp một lần đối với các đối tượng tham gia kháng chiến, bảo vệ tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế, thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ.

Ba là, phụ cấp quốc phòng, an ninh; các khoản trợ cấp đối với lực lượng vũ trang.

Bốn là, phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với những ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm.

Năm là, phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực.

Sáu là, trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, mức hưởng chế độ thai sản, mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thất nghiệp và các khoản trợ cấp khác theo quy định của Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội.

Bảy là, trợ cấp đối với các đối tượng được bảo trợ xã hội theo quy định của pháp luật.

Tám là, phụ cấp phục vụ đối với lãnh đạo cấp cao.

Chín là, trợ cấp một lần đối với cá nhân khi chuyển công tác đến vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, hỗ trợ một lần đối với cán bộ công chức làm công tác về chủ quyền biển đảo theo quy định của pháp luật. Trợ cấp chuyển vùng một lần đối với người nước ngoài đến cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài, người Việt Nam cư trú dài hạn ở nước ngoài về Việt Nam làm việc (theo khoản 1 Điều 11 Thông tư 92/2015/TT-BTC).

Mười là, phụ cấp đối với nhân viên y tế thôn, bản.

Mười một là, phụ cấp đặc thù ngành nghề.

Bên cạnh đó, theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC, các khoản phụ cấp, trợ cấp và mức phụ cấp, trợ cấp không tính vào thu nhập chịu thuế phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định.

Theo đó, trường hợp các văn bản hướng dẫn về các khoản phụ cấp, trợ cấp, mức phụ cấp, trợ cấp áp dụng đối với khu vực Nhà nước thì các thành phần kinh tế khác, các cơ sở kinh doanh khác được căn cứ vào danh mục và mức phụ cấp, trợ cấp hướng dẫn đối với khu vực Nhà nước để tính trừ; trường hợp khoản phụ cấp, trợ cấp nhận được cao hơn mức phụ cấp, trợ cấp theo hướng dẫn nêu trên thì phần vượt phải tính vào thu nhập chịu thuế; riêng đối với khoản trợ cấp chuyển vùng một lần đối với người nước ngoài đến cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài được trừ theo mức ghi tại Hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể.

Facebook
Tin mới cập nhật
Sản lượng thép thô của Trung Quốc đạt 499 triệu tấn trong 6 tháng đầu năm và có thể vượt ...
VNSTEEL xin trân trọng gửi tới Quý cổ đông bản Quy chế nội bộ về quản trị của Tổng công ...
Quý II/2020, CTCP Thép VICASA – VNSTEEL (Mã chứng khoán VCA - UPCoM) ghi nhận doanh thu 504,6 tỷ đồng, ...
Tổng thống Mỹ Donald Trump đã tái áp dụng mức thuế 10% lên thép của Canada để bảo vệ ngành ...
Ủy ban châu Âu (EC) thông báo gia hạn thuế chống bán phá giá đối với thép chống ăn mòn ...
Việt Nam nhập khẩu khoảng 2,61 triệu tấn phế liệu sắt thép nửa đầu năm nay với giá bình quân ...
Công tác chỉ đạo điều hành, cải cách tổ chức bộ máy, cải cách tài chính công và hiện đại ...
BẢN QUYỀN TỔNG CÔNG TY THÉP VIỆT NAM - CTCP
Trưởng ban biên tập: Ông  Trịnh Khôi Nguyên - Phó Tổng giám đốc
Giấy phép số 279/GP-BC của Cục Báo chí - Bộ VHTT cấp ngày 12.09.2006
Trụ sở chính: 91 Láng Hạ, Q. Đống Đa, Hà Nội
ĐT: 84.4 3856 1767 Fax: 84.4 38561815
Văn phòng đại diện tại TP.Hồ Chí Minh: 56 Thủ Khoa Huân, Q. 1, TP. HCM
ĐT: 84.8 38291539 Fax: 84.8 38296301